Ngày nay, các văn phòng, nhà máy, khu làm việc.... phải được thiết kế phù hợp với quy mô tổ chức, tái tổ chức, phù hợp với những thay đổi thường xuyên theo mục đích sử dụng và sự phát triển của công nghệ, thiết bị. Do vậy, các đường dây, ống dẫn cũng được thay thế khi có thay đổi. Khi sử dụng hệ sàn kỹ thuật, người thi công có thể nhấc tấm sàn lên, sửa chữa hay lắp đặt lại các hệ thống kỹ thuật bên dưới một cách dễ dàng và thuận tiện mà không phải làm lại sàn nhà.
Sàn Kỹ thuật là loại sàn phụ lắp đặt trên sàn nhà bê tông, cách mặt sàn bê tông một khoảng cách nào đó bởi hệ chân đế chịu tải. Sàn Kỹ thuật chuyên sử dụng cho các tổng đài, trung tâm điện, máy, phòng carbin, nhà điều hành trung tâm, phòng vi mạch điện tử, ngành công nghiệp cơ khí chính xác, phòng dược liệu, công nghệ sinh học, nhà máy sản xuất, văn phòng, khu đại diện, ngân hàng, casino, triển lãm, phòng giải lao, trung tâm máy tính, phòng thí nghiệm, phòng kỹ thuật, nhà máy điện....
Dùng sàn nâng nghĩa là cao độ của sàn nhà sẽ thay đổi do thiết kế của sàn được lắp đặt cách mặt sàn bê tông một khoảng cách nào đó tùy theo yêu cầu của người sử dụng, chân đế của sàn có thể cao từ 80mm đến 1200mm, mỗi chiều cao của chân đế đều có thể điều chỉnh nâng hạ độ cao thấp của mặt sàn tùy theo yêu cầu của người sử dụng.
Do các đặc điểm đặc biệt và những ứng dụng thông minh mà sàn Kỹ thuật được các nhà xây dựng Việt Nam ưu ái đặt cho nó nhiều tên khác nhau như:
Sàn kỹ thuật - Sàn giả - Sàn nâng - Sàn thông minh - Sàn chịu tải vv…
Sử dụng hệ thống Sàn Kỹ thuật là một giải pháp về kỹ thuật hoàn hảo và mang lại nhiêu thuận lợi cho người thi công và người sử dụng tại các công trình xây dựng hiện đại. Dùng hệ sàn Kỹ thuật sẽ giúp cho nhà đầu tư hoặc người sử dụng tiết kiệm được những khoản chi phí khổng lồ khi có nhu cầu về thay đổi, sửa chữa, thay thế công nghệ, kỹ thuật ngầm...
Các đặc điểm của sàn kỹ thuật:
Che lấp đi các loại hệ thống dây, ống dẫn, kỹ thuật ngầm sẽ được đi trong khoảng giữa hai mặt sàn.
Bảo vệ hệ thống dây điện, cáp điện hay bất kì vật liệu gì để dưới sàn tránh được sự xâm hại của côn trùng, hóa chất hay không khí nóng ẩm của mặt sàn bê tông bằng hệ thống giá đỡ được thiết kế phù hợp cho từng công trình, từng loại thiết bị đặt trên sàn phụ.
Giảm tiếng ồn, giảm rung cho thiết bị trong quá trình vận hành.
Triệt tiêu bớt Ion+ trong môi trường tạo sự vận hành chuẩn xác hơn cho các máy móc thiết bị đặt bên trên mặt sàn. Giảm tối đa dòng điện đối với con người ngay cả khi có sự cố cháy, nổ.
Không dẫn lửa, cho phép di chuyển các thiết bị kịp thời khi có sự cố hỏa hoạn.
Tạo môi trường khô ráo, sạch sẽ cho các thiết bị để trên sàn
Người sử dụng sẽ hoàn toàn yên tâm về khả năng chịu tải của sàn và không phải băn khoăn hay cân nhắc liệu các thiết bị, máy móc và đồ đạc với trọng lượng lớn trong phòng có an toàn khi được đặt lên trên sàn hay không.
Phân loại sàn kỹ thuật:
A./ Kiểu Tấm thép lõi xi măng nhẹ, mặt phủ HPL: Thông dụng nhất tại Việt Nam. TYPE CCS700 ~ CCS2000:
Tấm khuôn thép lõi xi măng, được thiết kế dạng khuôn đúc bằng thép cứng, mặt thép dày 0.8 – 2 mm. Mặt dưới của tấm sàn thiết kế hình vòm liên kết với nhau nhằm tăng độ chịu lực. Có 64 vòm hình trứng / tấm
Quy cách: 600 x600 x 35mm. Trọng lượng trung bình là 15kg/ tấm
Lõi của tấm được phủ chất liệu bê tông nhẹ nhằm cách nhiệt và cách âm.
Mặt hoàn thiện bằng HPL (High Pressure Laminate), có độ dày là: 1,2mm; có vân màu sáng, chống cháy, chống mài mòn, chống xước.
Xung quanh tấm được viền nhựa PVC nhằm tạo sự chắc chắn và bảo vệ tấm.
Chịu tải trọng đồng đều: 11.113 KN/m2 ~ 2.7561 KN/m2 (tương đương 1.1 tấn/m2 đến 2.75 tấn/ m2)
Chiều cao chân đế từ 80mm – 1.200mm
Độ chống tĩnh điện: 1.59x108 ~ 2.2 x 108 ohm
Xuất xứ: Hãng HUATONG - Thượng Hải – Trung Quốc
Ứng dụng: Loại tấm thép lõi bê tông mặt phủ HPL chống tĩnh điện thường được sử dụng rộng rãi trong các thiết kế Phòng mạng, Server, Phòng máy tính, Văn phòng, Trung tâm dữ liệu (datacentre), Phòng điều hành sản xuất…vì các đặc tính chịu tải, chống tĩnh điện, chống cháy, độ bền của sàn cũng như thích ứng với thời tiết ở Việt nam.
Bảng thông số kỹ thuật
CONCENTRATED LOAD
PANEL
ULTIMATE LOAD
0.100"/2.5mm
0.080"/2.0mm
UNIFORM LOAD
IMPACT LOAD
ROLLING LOADS
DEFLECTION
DEFLECTION
10 PASS
10 PASS
(lb)
(kN)
(lb)
(kN)
(lb)
(kN)
(lb/m2)
(kN/m2)
(lb)
(Kg)
(lb.)
(kN)
(lb.)
(kN)
CCS 700
2300
10.224
700
3.112
650
2.889
2500
11.113
100
45
650
2.889
450
2.000
CCS 800
2600
11.558
800
3.556
750
3.334
2800
12.447
100
45
750
3.334
550
2.445
CCS 1000
3300
14.669
1000
4.445
800
3.556
3500
15.558
150
68
800
3.556
600
2.667
CCS 1250
3800
16.892
1250
5.557
1000
4.445
4000
17.781
150
68
1000
4.445
800
3.556
CCS 1500
5000
22.226
1500
6.668
1250
5.557
5200
23.115
150
68
1250
5.557
1000
4.445
CCS 2000
6000
26.672
2000
8.891
1500
6.668
6200
27.561
175
79
1500
6.668
1200
5.334
B./ Kiểu tấm thông hơi
Tấm khuôn thép, không có lõi xi măng, được thiết kế dạng khuôn đúc bằng thép cứng, có lỗ thông hơi cả hai mặt tấm sàn
Quy cách: 600 x600 x 35mm.
Mặt hoàn thiện phủ bằng HPL (High Pressure Laminate), đục lỗ, có độ dày là: 1,2mm; có vân màu sáng, chống cháy, chống mài mòn, chống xước.
Xung quanh tấm được viền nhựa PVC nhằm tạo sự chắc chắn và bảo vệ tấm.
Độ chống tĩnh điện: 1.59x108 ~ 2.2 x 108 ohm
Xuất xứ: Hãng HUATONG - Thượng Hải – Trung Quốc
Ứng dụng: Loại tấm thép thông hơi thường được sử dụng kết hợp với Tấm thép lõi xi măng trong các thiết kế Trung tâm dữu liệu (datacentre), Phòng server…vì các đặc tính thông hơi cho điều hoà chính xác với công nghệ thổi hơi lạnh từ âm sàn lên trên phòng thiết bị
TYPE
LOAD
OPEN RATIO
NO. OF HOLES
HT-1 with or without damper
800 1bs
18.88%
2048
(355 kg)
HT-2
1000-1250 1bs
21.00%
918
(445-555 kg)
HT-3
800 1bs
18.09%
4608
(355 kg)
C./ Kiểu Sàn trơn - Tấm thép lõi xi măng nhẹ. TYPE CCS700 ~ CCS1250:
Tấm khuôn thép lõi xi măng, được thiết kế dạng khuôn đúc bằng thép cứng, mặt thép dày 0.7 – 1.2 mm. Mặt dưới của tấm sàn thiết kế hình vòm liên kết với nhau nhằm tăng độ chịu lực.
Quy cách: có hai loại: 600 x600 x 33mm và 500 x 500 x 28mm.
Lõi của tấm được phủ chất liệu bê tông nhẹ nhằm cách nhiệt và cách âm.
Chịu tải trọng phân bố đồng đều: 11.113 KN/m2 ~ 27.561 KN/m2 (tương đương 1.1 tấn/m2 đến 2.75 tấn/ m2)
Tải trọng tập trung: 3.11 KN/m2 ~ 8.89 KN/m2 (tương đương 311 kg/m2 đến 889 kg/ m2)
Chiều cao chân đế từ 80mm – 1.200mm
Xuất xứ: Hãng HUATONG - Thượng Hải – Trung Quốc
Ứng dụng: Loại sàn trơn, tấm thép lõi bê tông nhẹ thường được sử dụng rộng rãi trong văn phòng, phòng họp…sử dụng thảm trải bề mặt nhằm tạo ra môi trường làm việc văn minh, hiện đại.
Bảng thông số kỹ thuật Sàn thép lõi xi măng
a./ Kích thước tấm: 600 x 600 x 33 (mm)
CCS700
CCS800
CCS1000
CCS1250
CCS1500
Chất liệu thép dày (mm)
0.7
0.8
1.0
1.2
1.4
Trọng lượng (kg)
13
13.5
14.5
16
17.5
Tải trọng tập trung (KN / inch2)
3.11
3.56
4.45
5.56
6.67
Tải trọng phân bố đều (KN / m2 )
11.11
12.45
15.56
17.78
23.12
b./ Kích thước tấm: 500 x 500 x 28 (mm)
CCS700
CCS800
CCS1000
CCS1250
CCS1500
Chất liệu thép dày (mm)
0.7
0.8
1.0
1.2
1.4
Trọng lượng (kg)
8.8
9.4
10.22
11.36
12.5
Tải trọng tập trung (KN / inch2)
3.11
3.56
4.45
5.56
6.67
Tải trọng phân bố đều (KN / m2 )
11.11
12.45
15.56
17.78
23.12
D./ Kiểu tấm gỗ ép cường lực cao
Thành phần chính cấu tạo nên sàn gỗ là gỗ dăm ép cường độ cao, bề mặt được hoàn thiện tại nhà máy bằng HPL . Lớp dưới của tấm là lớp thép không dỉ dày 0,5mm
Quy cách: 600 x600 mm. Độ dày tấm có hai loại là 30mm và 40mm. Trọng lượng trung bình là 10.5kg/ tấm. có 2,78 tấm /m2
Mặt hoàn thiện bằng HPL (High Pressure Laminate), có độ dày là: 1,2mm; có vân màu sáng, chống cháy, chống mài mòn, chống xước.
Xung quanh bốn cạnh bên của tấm được phủ bằng nhựa PVC nhằm tạo sự chắc chắn và bảo vệ tấm.
Chịu tải trọng đồng đều: 12.8 KN/m2 (tấm dày 30mm) và 1.8KN/m2 (tấm dày 40mm) , (tương đương 1.28 tấn/m2 và 1.8 tấn/ m2)
Chiều cao chân đế từ 80mm – 1.200mm
Độ chống tĩnh điện: 1.59x108 ~ 2.2 x 108 ohm
Xuất xứ: Hãng HUATONG - Thượng Hải – Trung Quốc
Ứng dụng: Loại tấm gỗ ép mặt phủ tĩnh điện thường được sử dụng cho Phòng thiết bị mạng, viễn thông, phòng máy tính, phòng mạng, văn phòng…với các tính năng chống tĩnh điện, chống ồn, chống cháy
Liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT CTQ – CTQTEC JSC.
Đây là dòng sản phẩm bề mặt được phủ lớp men kính (bóng như gương) gồm nhiều họa tiết vân đá, hoa văn được phối màu, thiết kế đẹp mắt, hoa văn độc đáo, trang nhã. Các hoạ tiết của sản phẩm được tạo nên bởi nhiều lớp in lưới tạo ra độ sâu của hoạ tiết.
Van cửa SANWA được sản xuất bởi Công ty TNHH Hợp kim ASAHI – Thái Lan. Nhãn hiệu SANWA đã được đăng ký và bảo hộ trên toàn lãnh thổ Việt Nam theo quyết định số: 3457/QĐ-SHTTngày 26/03/2007.