Hôm nay, Thứ 7 15/08/26 5:26

Thời gian được tính theo giờ UTC + 7 Giờ




Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời  [ 1 bài viết ] 
Người gửi Nội dung
Gửi bàiĐã gửi: Thứ 4 12/04/23 16:01 
Ngoại tuyến

Ngày tham gia: Thứ 4 12/04/23 15:47
Bài viết: 2
Tố cáo cho vay nặng lãi là một trong những cách để giúp đỡ những người vay tiền gặp khó khăn khi bị các đối tượng cho vay nặng lãi chiếm đoạt tài sản hoặc bắt ép trả nợ. Vay tiền lãi suất cao đã và đang trở thành một vấn đề đáng lo ngại trong xã hội hiện nay, khiến nhiều người dân rơi vào cảnh nợ nần chồng chất và không thể thoát ra. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết tố cáo cho vay nặng lãi ở đâu và cách thức tố cáo như thế nào. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về vấn đề tố cáo cho vay nặng lãi ở đâu, giúp các bạn nắm rõ quy trình tố cáo và có những hành động cụ thể để bảo vệ quyền lợi của mình.

Hợp đồng vay là gì?

“Vay” được hiểu là việc cấp tín dụng, theo đó Bên cho vay sẽ giao tài sản bao gồm: Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản, cho Bên đi vay, trên thực tế “tiền” được xem là tài khoản vay ph ổ biến nhất và thường các bên sẽ thỏa thuận phần lãi suất kèm theo khi hoàn tiền vay.

Thỏa thuận cho vay của các bên đượ xem là hợp đồng vay, bởi vì, căn cứ theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”.

Theo đó, khi thỏa thuận cho vay tiền các bên đã xác lập một hợp đồng bằng văn bản/ không bằng văn bản, khi thực hiện các thỏa thuận về việc xác lập giao dịch vay tiền, việc giao tiền của Bên cho vay, thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay, tiền lãi (nếu có) của Bên đi vay.

Để hiểu thêm về hợp đồng vay tài sản, Tổng đài tư vấn pháp luật sẽ cung cấp thêm các quy định pháp luật hiện hành về Hợp đồng vay tài sản cho bạn đọc. Theo đó, Hợp đồng vay tài sản được định nghĩa tại Điều 463 Bộ luật dân sự 2015:

“Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”.

Trên hợp đồng này Bên đi vay cần lưu ý một số điều khoản quan trọng như: nghĩa vụ trả nợ của Bên đi vay; lãi suất cà xử lý việc không trả nợ đúng hạn trong hợp đồng vay tài sản (theo Điều 12, Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 15/3/2019).

Lãi suất cho vay quy định theo pháp luật hiện nay là bao nhiêu?

Tại khoản 1 điều 468 Bộ luật dân sự 2015 quy định về lãi suất vay như sau:

“1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất…”

Vậy theo pháp luật hiện hành lãi suất vay tối đa được tính theo ngày tương đương: 20% : 365 = 0.05%/ ngày.

Chị Kim vay 50.000.000 đồng, vậy khoản tiền lãi vay tối đa theo ngày mà chị Kim và bên cho vay có thể thỏa thuận là: 0.05% * 50.000.000 đồng = 25.000 đồng/ ngày.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2021/NQ_HĐTP ban hành ngày 20/12/2021 quy định:

“Cho vay lãi nặng là trường hợp bên cho vay cho bên vay tiền với mức lãi suất gấp 5 lần trở lên mức lãi suất cao nhất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự”

Như vậy, cho vay nặng lãi là việc cho vay mà là hình thức cho vay với lãi suất gấp 5 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, tương đương mức lãi suất 100%/ năm (0,27%/ ngày).

Thế nào là tố cáo hành vi cho vay nặng lãi?

Căn cứ theo Điều 2 Luật tố cáo năm 2018 định nghĩa:

“1. Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:

a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.


3. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào về việc chấp hành quy định của pháp luật, trừ hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.”


Người dân cần lưu ý về quyền, nghĩa vụ khi muốn tố cáo tội phạm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện đúng, cụ thể tại điều 9 Luật tố cáo 2018 quy định:

“1. Người tố cáo có các quyền sau đây:

a) Thực hiện quyền tố cáo theo quy định của Luật này;

b) Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác;

c) Được thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, chuyển tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo;

d) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo chưa được giải quyết;

đ) Rút tố cáo;

e) Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo;

g) Được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Cung cấp thông tin cá nhân quy định tại Điều 23 của Luật này;

b) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo;

d) Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu;

đ) Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của gây ra.”


Theo đó khi phát hiện hành vi cho vay nặng lại của người cho vay, cá nhân có quyền tố cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý, như vậy tố cáo là quyền không phải nghĩa vụ bắt buộc và khi tố cáo đối tượng khác người dân phải chịu trách nhiệm với nội dung tố cáo của mình, khi tố cáo sai, người tố cáo có thể phải các hậu quả pháp lý được pháp luật quy định.

Tố cáo cho vay nặng lãi ở đâu?

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước các đối tượng có hành vi vi phạm quy định pháp luật, người dân cần liên hệ cơ quan chức năng có thẩm quyền nhận được sự hỗ trợ kịp thời, dưới đây Tổng đài tư vấn pháp luật sẽ cung cấp cách thức liên hệ tố cáo hành vi cho vay nặng lãi, cụ thể tại khoản 2 Điều 145 Bộ Luật tố tụng hình sự 2015 có quy định:

“Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:

a) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;

b) Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.”


Vậy để nhận được sự bảo vệ nhanh chóng từ phía nhà nước, người liên quan có thể tố giác đến Cơ quan công an cấp huyện, sau khi tiếp nhận đơn tố cáo và các bằng chứng liên quan, cơ quan cấp huyện sẽ điều tra nếu xét thấy bằng chứng được cung cấp xác định bên cho vay có dấu hiệu tội phạm.

Sau khi nhận được tố cáo của người dân về hành vi vi cho vay nặng lãi với nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay thì cơ quan có thẩm quyền sẽ giải quyết theo trình tự như sau:

Người có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo;

Xác minh nội dung tố cáo, áp dụng biện pháp cần thiết để ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và kịp thời lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật (nếu có).

Người giải quyết tố cáo ra quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Các bước tố cáo hành vi cho vay nặng lãi

Để nhận được sự tiếp nhận, xử lý nhanh chóng từ cơ quan có thẩm quyền, sau đây Tổng đài tư vấn pháp luật gửi đến bạn đọc các bước cần thực hiện để tố giác hành vi cho vay nặng lãi:

Bước 1: Xác định cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận tố cáo về tội phạm.

Trước khi tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố với cơ quan Công an để tránh mất thời gian, gây khó khăn cho công tác tiếp nhận, điều tra, khám phá tội phạm, người tố cáo cần xác đinh được cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Theo đó, việc xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố được quy định tại Điều 9 và Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Bước 2: Lựa chọn hình thức tố cáo tội phạm

Cơ quan, tổ chức, cá nhân tố giác, báo tin về tội phạm và kiến nghị khởi tố có thể bằng các hình thức sau:

– Bằng miệng

– Bằng văn bản

Người tố cáo chọn hình thức tố cáo nào cũng cần cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu và trình bày rõ những hiểu biết của mình liên quan đến tội phạm.

Bước 3: Theo dõi kết quả giải quyết và kiến nghị khởi tố

Căn cứ theo điều 28 Luật tố cáo tội phạm 2018, sau khi nhận được tố cáo hành vi phạm tội:

Người thụ lý tự mình xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý;

Thụ lý tố cáo: xác định về năng lực hành vi dân sự người tố cáo; thẩm quyền thụ lý, giải quyế, tnội dung tố cáo cáo đủ cơ sở để xác minh người vi phạm, hành vi vi phạm;

Xác minh nội dung tố cáo: tự xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác xác minh nội dung tố cáo,

Kết luận nội dung tố cáo: người giải quyết nội dung tố cáo đưa ra kết luận nội dung kèm theo các cơ sở pháp lý áp dụng để giải quyết.

Thời hạn giải quyết tố cáo: 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thụ lý, trường hợp vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn thêm thời hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 (ba mươi) ngày, đối với vụ việc đặc biệt phức tạp người giải quyết có thể gia hạn thời hạn tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 30 (ba mươi) ngày.

Xử lý hành chính về hành vi cho vay nặng lãi

Cơ sở để xử lý hành chính về hành vi cho vay vượt mức lãi suất quy định của pháp luật được căn cứ theo khoản 4 Điều 12 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:

“4.Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: …
đ) Không đăng ký ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự mà cho vay tiền có cầm cố tài sản hoặc không cầm cố tài sản nhưng lãi suất cho vay vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự;”.

Như vậy với hành vi không đăng ký ngành nghề kinh doanh là cấp tín dụng và cho vay với lãi suất vượt quá lãi suất theo quy định có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Xử lý hình sư về cho vay nặng lãi

Với hành vi cho vay nặng lại đã bị xử phạt hành chính nhưng lặp lại hoặc có tác động lớn đến xã hội còn phải chịu các chế tài hình sự như sau:

Theo đó căn cứ tại Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm i khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định như sau:

"Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

Như vậy có thể chia các hành vi vi phạm về hoạt động cho cấp tín dụng thành các trường hợp sau:

Trường hợp bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

Cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng

Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi cho vay nặng lãi

Bị kết án về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự chưa được xóa án tích mà còn vi phạm

Bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với hành vi cho vay nặng lãi thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên.

Ngoài ra, người vi phạm còn có thể bị áp dụng hình phạt kèm theo theo quy định pháp luật.

Tác giả: Luật sư Nguyễn Văn Hùng - một trong những luật sư giỏi, tham gia bào chữa và bảo vệ quyền lợi thành công cho nhiều khách hàng trong các vụ án.

Thông tin liên hệ:

Công ty Luật TNHH Thiên Mã

Địa chỉ:

Trụ sở chính tại Hà Nội: Tầng 6 An Phát Building B14/D21 Khu Đô Thị Mới Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội

Văn phòng chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh: 79, đường B4 Khu đô thị Sala. Tp Thủ Đức, Q2, TPHCM

Số điện thoại: 1900.633.705

Website: https://tongdaiphapluat.vn/


Đầu trang
 Xem thông tin cá nhân  
 
Hiển thị những bài viết cách đây:  Sắp xếp theo  
Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời  [ 1 bài viết ] 

Thời gian được tính theo giờ UTC + 7 Giờ


Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến1 khách


Bạn không thể tạo chủ đề mới trong chuyên mục này.
Bạn không thể trả lời bài viết trong chuyên mục này.
Bạn không thể sửa những bài viết của mình trong chuyên mục này.
Bạn không thể xoá những bài viết của mình trong chuyên mục này.
Bạn không thể gửi tập tin đính kèm trong chuyên mục này.

Tìm kiếm với từ khoá:
Chuyển đến:  
Chứng nhận thanh toán bảo đảm

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG HOÁ TRỰC TUYẾN

Diễn đàn sử dụng phần mềm phpBB® Forum


Chợ xây dựng Hà nội: Công ty TNHH Thương mại Dương Linh

Showroom: Số 1B, Ngõ 5, tổ 19, thị trấn Cầu Diễn, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà nội

Tel: 04.37737548; Fax: 04.38370082

Email Phòng kinh doanh: sale@choxaydung.vn

Chợ xây dựng Sài Gòn: Công ty TNHH SX-TM Đăng Hải

Địa chỉ: Số 140, Tô Hiến Thành, P15, Quận 10, Tp.HCM

Tel: 08.38620524; Fax: 08.38633011;

Email: saigonRep@choxaydung.vn