|
Dưới đây là danh sách 70 loại cây thuốc nam theo quy định mới nhất của Bộ Y Tế mà bạn có thể tham khảo. Hãy cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé.
Với những tác dụng đa dạng và lâu đời, cây thuốc nam đã trở thành một phần không thể thiếu trong y học truyền thống của nhiều quốc gia trên thế giới. Hãy cùng nhau bắt đầu cuộc hành trình khám phá 70 loại cây thuốc nam theo quy định mới nhất của Bộ Y Tế. Mỗi loại cây thuốc nam đều mang một giá trị đặc biệt và chúng ta sẽ tìm hiểu về từng loại một, kèm theo những lưu ý quan trọng về sử dụng và liều lượng. 1. BẠC HÀ
BẠC HÀ Tên khác: Bạc hà nam, nạt nặm, chạ phiéc hom (Tày)
Tên khoa học: Mentha arvensis L.
Họ: Bạc hà (Lamiaceae)
Bộ phận dùng: Bộ phận trên mặt đất
Công năng, chủ trị: Sơ phong, thanh nhiệt, thấu chẩn, sơ can, giải uất, giải độc. Chữa cảm mạo phong nhiệt, cảm cúm, ngạt mũi, nhức đầu, đau mắt đỏ, thúc đẩy sởi mọc, ngực sườn đầy tức.
Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 12 – 20g, hãm vào nước sôi 200 ml, cách 3 giờ uống một lần. 2. BÁCH BỘ
Tên khác: Củ ba mươi, dây đẹt ác, hơ linh (Ba Na)
Tên khoa học: Stemona tuberosa Lour.
Họ: Bách bộ (Stemonaceae)
Bộ phận dùng: Rễ
Công năng, chủ trị: Nhuận phế, chỉ ho, sát trùng. Chữa các chứng ho mới hoặc ho lâu ngày, viêm phế quản mạn tính, trị giun kim, ngứa, ghẻ lở.
Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 8 – 12g, sắc uống, thụt hậu môn điều trị giun kim, dùng
30 – 40g sắc lấy nước rửa điều trị ngứa, lở. 3. BẠCH ĐỒNG NỮ
Tên khác: Mò trắng, Mò mâm xôi, Bấn trắng
Tên khoa học: Clerodendrum chinense (Osbeck.) Mabb var. simplex (Mold.) S. L. Chen
Họ: Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)
Bộ phận dùng: Rễ, lá, hoa
Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt, giải độc, khu phong trừ thấp, tiêu viêm. Rễ cây chữa gân xương đau nhức, mỏi lưng, mỏi gối, kinh nguyệt không đều, viêm túi mật, vàng da, vàng mắt. Dùng ngoài ngâm rửa trĩ, lòi dom. Lá cây chữa tăng huyết áp, khí hư bạch đới, Lá dùng ngoài trị vết thương, tắm ghẻ, chốc đầu. Hoa dùng trị ngứa.
Liều lượng, cách dùng: Rễ ngày dùng 12 – 16g, sắc uống. Dùng 1 kg cành lá, rửa sạch, đun sôi với nước 30 phút, lọc lấy nước, nhỏ giọt liên tục lên vết thương hoặc ngâm vết thương ngày 2 lần, mỗi lần 1 giờ. 4. BẠCH HOA XÀ THIỆT THẢO
Tên khác: Cỏ lưỡi rắn hoa trắng
Tên khoa học: Hedyotis diffusa Willd.
Họ: Cà phê (Rubiaceae)
Bộ phận dùng: Toàn cây
Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt giải độc, lợi niệu thông lâm, tiêu ung tán kết. Chữa phế nhiệt, hen suyễn, viêm họng, viêm Amydal, viêm đường tiết niệu, viêm đại tràng (trường ung). Dùng ngoài chữa vết thương, rắn cắn, côn trùng đốt.
Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 15 – 60g (khô) sắc uống. Dùng ngoài, giã nát đắp tại chỗ. 5. BÁN HẠ NAM
BÁN HẠ NAM Tên khác: Cây chóc, chóc chuột, nam tinh, bán hạ ba thùy
Tên khoa học: Typhonium trilobatum (L.) Schott.
Họ: Ráy (Araceae).
Bộ phận dùng: Thân rễ. Khi dùng phải qua chế biến cẩn thận.
Công năng, chủ trị: Hóa đàm táo thấp, giáng nghịch chỉ nôn, giáng khí chỉ ho. Chữa nôn, buồn nôn, đầy trướng bụng, ho có đờm, ho lâu ngày. Dùng ngoài chữa ong đốt, rắn rết cắn.
Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 3 – 10g, sắc uống. Thường phối hợp với các vị thuốc khác.
Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai dùng thận trọng. 6. BỐ CHÍNH SÂM
Tên khác: Nhân sâm Phú yên, Thổ hào sâm
Tên khoa học: Abelmoschus moschatus Medik. ssp. tuberosus (Span) Borss.
Họ: Bông (Malvaceae).
Bộ phận dùng: Rễ. Rửa sạch, ngâm nước gạo một đêm, đồ chín. Phơi khô, hoặc sấy khô.
Công năng, chủ trị: Bổ khí, ích huyết, sinh tân dịch, chỉ khát (giảm ho), trừ đờm. Chữa cơ thể suy nhược, kém ăn, kém ngủ, thần kinh suy nhược, hoa mắt chóng mặt, đau dạ dầy, tiêu chảy, ho viêm họng, viêm phế quản, người háo khát, táo bón.
Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 10 – 12g, sắc uống.
Kiêng kỵ: Nếu thể tạng hàn phải chích với gừng. Không dùng chung với Lê lô. 7. BỒ CÔNG ANH
Tên khác: Diếp dại, diếp trời, rau bồ cóc, rau mét, cây mũi mác
Tên khoa học: Lactuca indica L.
Họ: Cúc (Asteraceae)
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất
Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm tán kết. Chữa mụn nhọt sang lở, tắc tia sữa, viêm tuyến vú, nhiễm trùng đường tiết niệu.
Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 8 – 30 g (khô), 20 – 40g (cây tươi), ép lấy nước uống hoặc sắc uống. Đắp ngoài trị mụn nhọt, sưng vú, tắc tia sữa. 8. CÀ GAI LEO
Tên khác: Cà vạnh, Cà cườm, Cà quánh, Cà quýnh.
Tên khoa học: Solanum procumbens Lour.
Họ: Cà (Solanaceae).
Bộ phận dùng: Rễ (Thích gia căn), dây (Thích gia đằng).
Công năng, chủ trị: Tán phong trừ thấp, tiêu độc, giảm đau. Chữa đau nhức gân xương, ho, ho gà, xơ gan, rắn cắn.
Liều lượng, cách dùng: Ngày 16 – 20g, sắc uống. 9. CAM THẢO ĐẤT
Tên khác: Cam thảo nam, thổ cam thảo, dã cam thảo, r’gờm, t’rôm lạy (K’Ho)
Tên khoa học: Scoparia dulcis L.
Họ: Hoa mõm chó (Scrophulariaceae)
Bộ phận dùng: Cả cây
Công năng, chủ trị: Bổ tỳ, sinh tân, nhuận phế, thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu. Chữa sốt, ho, viêm họng, ban chẩn, phế nhiệt gây ho, rong kinh, đái tháo đường.
Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 16 – 20g (dạng khô); 20 – 40g (cây tươi), sắc hoặc hãm uống. 10. CỎ MẦN TRẦU
CỎ MẦN TRẦU Tên khác: Cỏ chỉ tía, thanh tâm thảo, cao dag (Ba Na), hất t’rớ lạy (K’Ho)
Tên khoa học: Eleusine indica (L.) Geartn.
Họ: Lúa (Poaceae)
Bộ phận dùng: Cả cây
Công năng, chủ trị: Lương huyết, thanh nhiệt, hạ sốt, giải độc, làm mát gan, làm ra mồ hôi, lợi tiểu. Chữa cảm nắng, sốt nóng, cao huyết áp, viêm gan hoàng đảm, dị ứng mẩn ngứa, đái khó, nước tiểu đỏ.
Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 12 – 16g (khô), 80 – 120g (cây tươi), đun sôi trong 15-20 phút, để nguội chắt lấy nước uống. 11. CỎ NHỌ NỒI
Tên khác: Cỏ mực, Hạn liên thảo, lệ trường, phong trường, mạy mỏ lắc nà (Tày), nhả cha chát (Thái)
Tên khoa học: Eclipta prostrata (L.) L.
Họ: Cúc (Asteraceae)
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất
Công năng, chủ trị: Lương huyết, chỉ huyết, bổ can thận, chữa các chứng huyết nhiệt, ho ra máu, nôn ra máu, đại tiện ra máu, tiểu tiện ra máu, chảy máu cam, chảy máu dưới da, băng huyết, rong huyết, râu tóc sớm bạc, răng lợi sưng đau.
Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 12 – 20g (khô), sắc uống; 30 – 50g (tươi), giã vắt lấy nước uống, bã đắp vết thương. Có thể dùng phối hợp với các cây thuốc khác chữa chứng xuất huyết.
Lưu ý khi sử dụng: Không dùng cho người có tỳ vị hư hàn, ỉa chảy, phân sống. 12. CỎ SỮA LÁ NHỎ
Tên khác: Vú sữa đất, thiên căn thảo, cẩm địa
Tên khoa học: Euphorbia thymifolia L.
Họ: Thầu dầu (Euphorbiaceae)
Bộ phận dùng: Cả cây
Công năng, chủ trị: Cầm máu, giảm đau, tiêu độc, chỉ lỵ, thông sữa, lợi tiểu. Chữa lỵ trực khuẩn và lỵ amip nhất là cho trẻ em, chữa mụn nhọt, phụ nữ băng huyết, phụ nữ sau đẻ ít sữa hoặc tắc tia sữa.
Liều lượng, cách dùng: Người lớn: ngày dùng 40 – 100g; trẻ em: ngày dùng 10 – 20g, sắc uống, dùng 5 -7 ngày. 13. CỎ TRANH
Tên khác: Cỏ tranh răng, bạch mao căn, dia (K’Dong), nhất địa (Gia Rai)
Tên khoa học: Imperata cylindrica (L.) Beauv.
Họ: Lúa (Poaceae)
Bộ phận dùng: Thân rễ
Công năng, chủ trị: Lương huyết, chỉ huyết, thanh nhiệt, lợi tiểu, giảm đau. Chữa phiền khát, tiểu tiện khó, tiểu ít, tiểu buốt, tiểu ra máu, ho ra máu, chảy máu cam do huyết nhiệt, phù thũng do viêm cầu thận cấp, hoàng đản.
Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 9 – 30g (khô), 30 – 60g (tươi) thái nhỏ, sắc với 600 ml nước đến khi còn 200 ml chia 2 – 3 lần uống trong ngày. 14. CỎ XƯỚC
Tên khác: Hoài ngưu tất.
Tên khoa học: Achyranthes aspera L.
Họ: Rau dền (Amaranthaceae)
Bộ phận dùng: Rễ đã phơi khô hoặc sấy khô.
Công năng, chủ trị: Hoạt huyết, khứ ứ, bổ can thận mạnh gân xương, lợi thủy thông lâm. Chữa đau nhức xương khớp, đau lưng, mỏi gối, chân tay co quắp, tê bại, kinh nguyệt không đều, tiểu tiện không thông, đái buốt, đái rắt.
Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 6 – 15g; 12 – 40g, sắc uống.
Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai, ỉa lỏng, di tinh. 15. CỐI XAY
CỐI XAY Tên khác: Giàng xay, quýnh ma, ma bản thảo, kim hoa thảo
Tên khoa học: Abutilon indicum (L.) Sweet
Họ: Bông (Malvaceae)
Bộ phận dùng: Bộ phận trên mặt đất
Công năng, chủ trị: Giải biểu nhiệt, hoạt huyết, tiêu thũng. Chữa cảm sốt do phong nhiệt, đau đầu, tai ù, tai điếc, sốt vàng da, bí tiểu tiện, phù thũng, lở ngứa, dị ứng.
Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 8 – 12g (dạng khô), 20 – 40g (cây tươi), sắc uống.
Trên đây là danh sách 70 loại cây thuốc nam mà bạn có thể tham khảo. Mỗi loại cây đều mang những thành phần và tác dụng riêng, và việc hiểu rõ về chúng có thể giúp ta tận dụng tối đa các giá trị điều trị từ thiên nhiên. Hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích đối với bạn.
Nguồn: https://latamdangian.com/70-loai-cay...nhat-1064.html
|