|
Như chúng ta biết câu đối được sử dụng nhiều trong các công trình kiến trúc truyền thống, tâm linh như: nhà thờ họ, từ đường, chùa, đình, đền, miếu, khu lăng mộ đá… sử dụng câu đối thờ để tán tụng công lao, lòng biết ơn đối với tổ tiên, thần thánh. Sử dụng câu đối để tặng người khác trong dịp mừng như: mừng thọ, mừng thi đỗ, mừng hạnh phúc, mừng tân gia…, câu đối để chơi ngày tết, câu đối phúng viếng thể hiện lòng thương tiếc với người đã khuất. Trong bài viết này chúng tôi xin giới thiệu tới quý khách hàng 62 mẫu câu đối cổng nhà thờ họ hay và nhiều ý nghĩa được sử dụng nhiều nhất.
Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 01 - Câu đối cổng nhà thờ họ Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 01 – Câu đối cổng nhà thờ họ
Câu đối cổng nhà thờ họ từ đường Trong kiến trúc xây dựng nhà thờ họ có rất nhiều hạng mục quan trọng, như cột đá, cuốn thư đá, đá kê cột, lư hương đèn đá trong đó có cổng nhà thờ họ.
Cổng không chỉ là trang trí mà còn đáp ứng sự an toàn cho công trình đó, trong các mẫu cổng nhà thờ họ đẹp thì câu đối cổng nhà thờ họ còn mang hàm ý tượng chưng cho những điều con cháu muốn nói với tổ tiên hoặc là lời nhắc nhở cho các con cháu đời sau noi gương tổ tiên, luôn nhớ về cội nguồn. Câu đối cổng nhà thờ họ thường được trạm bằng chữ Hán hoặc chữ âm Hán ( Hán nôm
Công ty đá mỹ nghệ Bảo Chấu chúng tôi xin đưa ra một số mẫu câu đối cổng nhà thờ họ được nhiều thầy phong thủy, gia đình, dòng tộc đặt chúng tôi chạm khắc trên những mẫu cổng đá khắp cả nước thời gian qua:
Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 02, Câu đối cổng nhà thờ họ Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 02, Câu đối cổng nhà thờ họ
2.
Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 03, Câu đối cổng nhà thờ họ Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 03, Câu đối cổng nhà thờ họ
3.
Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 04, Câu đối cổng nhà thờ họ Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 04, Câu đối cổng nhà thờ họ
5.
Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 05, Câu đối cổng nhà thờ họ Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 05, Câu đối cổng nhà thờ họ
5. Chữ và âm Hán 德大教傢祖宗盛 功膏開地後世長 Đức đại giáo gia tổ tiên thịnh, Công cao khai địa hậu thế trường. Dịch Nghĩa Công cao mở đất lưu hậu thế Đức cả rèn con rạng tổ tông.
6. Chữ và âm Hán 本根色彩於花叶 祖考蜻神在子孙 Bản căn sắc thái ư hoa diệp Tổ khảo tinh thần tại tử tôn Dịch Nghĩa Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá Tinh thần tổ tiên trường tồn trong cháu con
7. Chữ và âm Hán 有開必先明德者遠矣 克昌厥後继嗣其煌之 Hữu khai tất tiên, minh đức giả viễn hỹ Khắc xương quyết hậu, kế tự kỳ hoàng chi Dịch Nghĩa Lớp trước mở mang, đức sáng lưu truyền vĩnh viễn, Đời sau tiếp nối, phúc cao thừa kế huy hoàng.
8. Chữ và âm Hán 木出千枝由有本 水流萬派溯從源 Mộc xuất thiên chi do hữu bản, Thuỷ lưu vạn phái tố tòng nguyên Dịch Nghĩa Cây chung nghìn nhánh sinh từ gốc Nước chẩy muôn dòng phát tại nguồn
9. Chữ và âm Hán 梓里份鄉偯旧而江山僧媚 松窗菊徑归来之景色添春 Tử lý phần hương y cựu nhi giang sơn tăng mỵ Tùng song cúc kính quy lai chi cảnh sắc thiêm xuân Dịch Nghĩa Sông núi quê xưa thêm vẻ đẹp, Cúc tùng cành mới đượm mầu Xuân
10. Chữ và âm Hán 欲求保安于後裔 須凭感格於先灵 Dục cầu bảo an vu hậu duệ Tu bằng cảm cách ư tiên linh Dịch Nghĩa Nhờ Tiên tổ anh linh phù hộ Dìu cháu con tiến bộ trưởng thành
11. Chữ và âm Hán 百世本枝承旧荫 千秋香火壮新基 Bách thế bản chi thừa cựu ấm Thiên thu hương hoả tráng tân cơ Dịch Nghĩa Phúc xưa dày, lưu gốc cành muôn thủa Nền nay vững, để hương khói nghìn thu
12. Chữ và âm Hán 德承先祖千年盛 愊荫兒孙百世荣
Đức thừa tiên tổ thiên niên thịnh Phúc ấm nhi tôn bách thế gia Dịch Nghĩa Tổ tiên tích Đức ngàn năm thịnh Con cháu nhờ ơn vạn đại vinh.
13. Chữ và âm Hán 族姓贵尊萬代長存名继盛 祖堂灵拜千年恒在德流光 Tộc tính quý tôn, vạn đại trường tồn danh kế thịnh Tổ đường linh bái, thiên niên hắng tại đức lưu quang. Dịch Nghĩa Họ hàng tôn quý, công danh muôn thủa chẳng phai mờ Tổ miếu linh thiêng, phúc đức ngàn thu còn toả sáng
14. Chữ và âm Hán 祖德永垂千载盛 家风咸乐四时春 Tổ đức vĩnh thuỳ thiên tải thịnh Gia phong hàm lạc tứ thời xuân Dịch Nghĩa Đức Tổ dài lâu muôn đời thịnh Nếp nhà đầm ấm bốn mùa Xuân.
15. Chữ và âm Hán 木本水源千古念 天经地义百年心 Mộc bản thuỷ nguyên thiên cổ niệm Thiên kinh địa nghĩa bách niên tâm
16. Chữ và âm Hán 萬古功成名顯达 千秋德盛姓繁荣 Vạn cổ công thành danh hiển đạt Thiên thu đức thịnh tính phồn vinh
17. Chữ và âm Hán 山高莫狀生成德 海闊難酬鞠育恩 Sơn cao mạc trạng sinh thành đức; Hải khoát nan thù cúc dục ân.
18. Chữ và âm Hán 义仁积聚千年盛 福德栽培萬代亨 Nghĩa nhân tích tụ thiên niên thịnh Phúc đức tài bồi vạn đại hanh
19. Chữ và âm Hán 父母恩义存天地 祖考蜻神在子孙 Phụ mẫu ân nghĩa tồn thiên địa Tổ khảo tinh thần tại tử tôn
20. Chữ và âm Hán 上不负先祖贻流之庆 下足为後人瞻仰之标 Thượng bất phụ tiên tổ di lưu chi khánh Hạ túc vi hậu nhân chiêm ngưỡng chi tiêu Dịch Nghĩa Trên nối nghiệp Tổ tiên truyền lại, Dưới nêu gương con cháu noi theo.
21. Chữ và âm Hán 鞠育恩深东海大 生成义重泰山膏 Cúc dục ân thâm Đông hải đại Sinh thành nghĩa trọng Thái sơn cao
22 Chữ và âm Hán
山水蜻高春不盡 神仙樂趣境長生 Sơn thủy thanh cao Xuân bất tận, Thần tiên lạc thú cảnh trường sinh
23. Chữ và âm Hán 象山德基門戶詩禮憑舊蔭 郁江人脈亭皆芝玉惹莘香 Tượng Sơn đức cơ môn hộ thi lễ bằng cựu ấm, Úc Giang nhân mạch đình giai chi ngọc nhạ tân hương.
Dịch Nghĩa Núi Voi xây nền đức, gia tộc dòng dõi bởi nhờ ơn đời trước, Sông Úc tạo nguồn nhân, cả nhà giỏi tài vì sức gắng lớp sau
24. Chữ và âm Hán 山高莫狀生成德 海闊難酬鞠育恩 Sơn cao mạc trạng sinh thành Đức Hải khoát nan thù cúc dục Ân
25. Chữ và âm Hán 先祖芳名留國史 子宗積學繼家風 Tiên Tổ phương danh lưu Quốc sử Tử tôn tích học kế Gia phong
26. Chữ và âm Hán 祖昔培基功騰山高千古仰 于今衍派澤同海濬億年知 Tổ tích bồi cơ, công đằng sơn cao thiên cổ ngưỡng, Vu kim diễn phái, trạch đồng hải tuấn ức niên tri.
Dịch Nghĩa Tổ tiên xưa xây nền, công cao tựa núi, nghìn thủa ngưỡng trông, Con cháu nay lớn mạnh, ơn sâu như bể, muôn năm ghi nhớ.
27. Chữ và âm Hán 福生富貴家亭盛 祿進榮華子宗興 Phúc sinh phú quý Gia đường thịnh, Lộc tiến Vinh hoa Tử Tôn hưng.
28. Chữ và âm Hán 學海有神先祖望 書山生聖子孙明 Học hải hữu Thần Tiên tổ vọng, Thư sơn sinh Thánh tử tôn minh.
29. Chữ và âm Hán 長存事業恩先祖 永福基圖義子孙 Trường tồn sự nghiệp ơn Tiên tổ, Vĩnh phúc cơ đồ nghĩa cháu con.
30. Chữ và âm Hán 祖功開地光前代 宗德栽培喻后昆 Tổ công khai địa quang tiền đại; Tông đức tài bồi dụ hậu côn.
Dịch Nghĩa Tổ tiên công lao vang đời trước Ông cha đức trí tích lớp sau
31. Chữ và âm Hán 功在香村名在譜 福留孙子德留民 Công tại Hương thôn, danh tại phả; Phúc lưu tôn tử, đức lưu dân.
32. Chữ và âm Hán
鳳求凰百年樂事
男嫁女一代新風
Phượng cầu Hoàng bách niên lạc sự
Nam giá nữ nhất đại tân phong.
Dịch Nghĩa
Trăm năm vui việc Phượng cầu Hoàng
Một đời đổi mới nam cưới nữ.
33. Chữ và âm Hán
紅葉題詩傳厚意
赤繩系足結良緣
Hồng diệp đề thi truyền hậu ý
Xích thằng hệ túc kết lương duyên.
Dịch Nghĩa
Lá thắm đề thơ truyền ý kín
Chỉ hồng chân buộc kết duyên lành.
34. Chữ và âm Hán
花燭交心互勉志
英才攜手共圖強
Hoa chúc giao tâm hỗ miễn chí
Anh tài huề thủ cộng đồ cường.
Dịch Nghĩa
Đuốc hoa lòng kết nên rèn chí
Tài giỏi tay trao quyết đến giầu.
35. Chữ và âm Hán
破舊俗婚事簡辨
樹新風致富爭先
Phá cựu tục hôn sự giản biện
Thụ tân phong chí phú tranh tiên.
Dịch Nghĩa
Bỏ tục xưa, cưới xin đơn giản
Nêu gương mới, lầm giầu là đầu.
36. Chữ và âm Hán
柳暗花明春正半
珠聯碧合影成雙
Liễu ám hoa minh xuân chính bán
Châu liên bích hợp ảnh thành song.
Dịch Nghĩa
Liễu rậm hoa tươi, xuân mới nửa
Châu liền thành chuỗi, ảnh thành đôi.
37. Chữ và âm Hán
宜國宜家新婦女
能文能武好男儿
Nghi quốc nghi gia tân phụ nữ
Năng văn năng vũ hảo nam nhi
Dịch Nghĩa
Thuận nước, thuận nhà, phụ nữ mới
Hay văn, hay vũ, nam nhi tài.
38. Chữ và âm Hán
婚締自由移舊俗
禮行平等樹新風
Hôn đế tự do, bỏ tục xưa
Lễ hành bình đẳng thụ thân phong
Dịch Nghĩa
Hôn nhân tự do, bỏ tục xưa
Giao tiếp bình đẳng, nêu gương mới.
39. Chữ và âm Hán
勤勞手足患懮少
恩愛夫妻歡樂多
Cần lao thủ túc hoạn ưu thiểu
Ân ái phu thê hoan lạc đa
Dịch Nghĩa
Lao động chân tay, lo lắng ít
Ái ân chồng vợ, sướng vui nhiều.
40. Chữ và âm Hán
百年恩愛雙心結
千里姻緣一線牽
Bách niên ân ái song tâm kết
Thiên lý nhân duyên nhất tuyến khiên.
Dịch Nghĩa
Trăm năm ân ái, hai lòng buộc
Ngàn dặm nhân duyên, một sợi ràng.
41. Chữ và âm Hán
愛貌愛才尤愛志
知人知面更知心
Ái mạo ái tài vưu ái chí
Tri nhân tri diện cánh tri tâm.
Dịch Nghĩa
Yêu vẻ, yêu tài, càng yêu chí
Biết người, biết mặt, lại biết lòng.
42. Chữ và âm Hán
作婦須知勤儉好
治家應教紫孫賢
Tác phụ tu tri cần kiệm hảo
Trị gia ưng giáo tử tôn hiền.
Dịch Nghĩa
Làm vợ nên hay cần kiệm giỏi
Trị nhà phải dạy cháu con hiền.
43. Chữ và âm Hán
詩詠河洲鳩喜集
經傳桂里鳳和鳴
Thi vịnh hà châu cưu hỉ tập
Kinh truyền quế lý Phượng hoà minh.
Dịch Nghĩa
Thơ vịnh bãi sông cưu đến họp
Kinh truyền rừng quế Phượng cùng kêu.
44. Chữ và âm Hán
相親相愛青春永
同德同心幸福長
Tương thân tương ái thanh xuân vĩnh
Đồng đức đồng tâm hạnh phúc trường
Dịch Nghĩa
Tương thân, tương ái, thanh xuân mãi
Đồng đức, đồng tâm, hạnh phúc dài.
45. Chữ và âm Hán
容貌心齡雙俊秀
才華事業兩風流
Dung mạo tâm linh song tuấn tú
Tài hoa sự nghiệp lưỡng phong lưu
Dịch Nghĩa
Dung mạo, tâm hồn, đôi tuấn tú
Tài hoa, sự nghiệp, cặp phong lưu.
46. Chữ và âm Hán
互敬互愛互相學習
同德同心同建家庭
Hỗ kính hỗ ái hỗ tương học tập
Đồng đức đồng tâm đồng kiến gia đình.
Dịch Nghĩa
Lẫn kính, lẫn yêu, lẫn giúp học tập
Cùng đức, cùng lòng, cùng xây gia đình.
47. Chữ và âm Hán
同心同德美滿夫婦
克儉克勤幸福鴛鴦
Đồng tâm đồng đức mỹ mãn phu phụ
Khắc kiệm khắc cần hạnh phúc uyên ương
Dịch Nghĩa.
Cùng lòng, cùng đức, vợ chồng mỹ mãn
Biết cần, biết kiệm hạnh phúc uyên ương.
48. Chữ và âm Hán
恩愛夫妻情似青山不老
幸福半侶意如碧水長流
Ân ái phu thê tình tự thanh sơn bất lão
Hạnh phúc bất lữ ý như bích thủy trường lưu
Dịch Nghĩa
Ân ái vợ chồng, tình tựa non xanh trẻ mãi
Hạnh phúc đôi lứa, ý như nước biếc chảy hoài.
49. Chữ và âm Hán
男尊女女尊男男幫助
夫敬妻妻敬夫夫德妻賢
Nam tôn nữ nữ tôn nam nam bang nữ trợ
Phu kính thê thê kính phu phu đức thê hiền.
Dịch Nghĩa
Nam trọng nữ, nữ trọng nam, nam giúp nữ đỡ
Chồng kính vợ, vợ kính chồng, chồng đức, vợ hiền.
50. Chữ và âm Hán
惟求愛永恒一生同伴侶
但愿人長九千里共嬋娟
Duy cầu ái vĩnh hằng nhất sinh đồng bạn lữ
Đản nguyện nhân trường cửu thiên lý cộng thiền quyền.
Dịch Nghĩa
Mong tình yêu vĩnh hằng, một đời cùng đôi lứa
Muốn người lâu hưởng thọ, ngàn dặm với thiền quyên.
51. Chữ và âm Hán
鳥語花香仲春一幅天然畫
賓歡主樂嘉客滿堂錦上花
Điểu ngữ hoa hương xuân nhất bức thiên nhiên hoạ
Tân hoan chủ lại gia khách mãn đường cẩm thượng hoa.
Dịch Nghĩa
Chim hót, hoa hương, một bức thiên nhiên xuân vẽ
Khách vui, chủ sướng đầy nhà rực rỡ gấm hoa.
52. Chữ và âm Hán
鴛鴦對舞
鸞鳳和鳴
Uyên ương đối vũ
Loan phượng hoà minh
Dịch Nghĩa
Uyên ương múa đôi
Loan phượng hoà tiếng.
53. Chữ và âm Hán
月圓花好
鳳舞龍飛
Nguyệt viên hoa hảo
Phượng vũ long phi
Dịch Nghĩa
Trăng tròn hoa đẹp
Phượng múa rồng bay.
54 Chữ và âm Hán
男婚女嫁
夫德妻賢
Nam hôn nữ giá
Phu đức thê hiền
Dịch Nghĩa
Trai cưới gái gả
Chồng đức vợ hiền.
55 Chữ và âm Hán
志同道合
意厚情長
Chí đồng đạo hợp
ý hậu tình trường.
Dịch Nghĩa
Chí cùng ý hợp
Ý sâu tình dài.
56. Chữ và âm Hán
東風入戶
喜氣盈門
Đông phong nhập hộ
Hỉ khí doanh môn
Dịch Nghĩa
Gió đông vào nhà
Khí lành đầy cửa.
57. Chữ và âm Hán
志同道合
花好月圓
Chí đồng đạo hợp
Hoa hảo nguyệt viên.
Dịch Nghĩa
Chí cùng đạo hợp
Hoa đẹp trăng tròn.
58 Chữ và âm Hán
椿影已隨雲氣散
鵑聲猶帶月光寒
Xuân ảnh dĩ tuỳ vân khí tán
Quyên thanh do đới nguyệt quang hàn.
Dịch Nghĩa
Xuân ảnh đã theo cùng vân khí
Quyên thanh như lạnh quyện trăng quang.
59. Chữ và âm Hán
花樂萱幃春去早
光寒婺宿夜來沈
Hoa lạc huyên vi xuân khứ tảo
Quang hàn vụ túc dạ lai trầm.
Dịch Nghĩa
Hoa rụng màn huyên xuân đi sớm
Quang hàn sao vụ tối đến chìm.
60. Chữ và âm Hán
寶婺雲迷粧閣冷
萱花霜萎繡幃寒
Bảo vụ vân mê trang các lãnh
Huyên hoa sương uỷ tú vi làn.
Dịch Nghĩa
Sao quí mây mờ trang các lạnh
Hoa huyên sương giá dệt màn hàn.
61. Chữ và âm Hán
萱謝北堂寒霧鎖
婺沈西海暮煙封
Huyên tạ bắc đường hàn vụ toả
Vụ trầm tây hải mộ yên phong.
Dịch Nghĩa
Huyên dã bắc đường sương lạnh khóa
Vụ chìm tây hải khói chiều phong.
|